Việc thành lập công ty TNHH một thành viên không quá phức tạp. Tín Phú sẽ hướng dẫn chi tiết các bước đăng ký, điều kiện và mẫu điều lệ để bạn có thể mở công ty TNHH một thành viên một cách dễ dàng.

Nội dung chính

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Trình tự thành lập công ty TNHH một thành viên sẽ đi qua các bước sau:

  1. Làm bộ hồ sơ thành lập công ty TNHH: Lưu ý, bộ hồ sơ này cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện của loại hình công ty TNHH một thành viên (Chi tiết ở phần dưới bài viết).
  2. Nộp hồ sơ: Tại Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc nộp online qua trang dangkykinhdoanh.gov.vn.
  3. Xử lý hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ xử lý hồ sơ.
  4. Nhận kết quả: Doanh nghiệp nộp lại hồ sơ bản cứng (nếu nộp online trước đó) và nhận kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Chi tiết hơn bạn có thể xem tại phần tiếp theo.

Xem thêm: Dịch Vụ Thành Lập Công Ty TNHH Tại Tín Phú – Chỉ 200.000Đ

HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Bộ hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên cần các giấy tờ sau:

  1. Điều lệ công ty

    • Điều lệ công ty bao gồm các thông tin như tên công ty, địa chỉ, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, thông tin cá nhân của chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật… và các điều khoản theo quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật, cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp.
    • Lưu ý: Nếu chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật là hai người khác nhau, trang cuối cùng của điều lệ công ty phải có chữ ký của cả hai người.
  2. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

    • Doanh nghiệp điền đầy đủ thông tin theo mẫu Phụ lục I-2 giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp của công ty TNHH một thành viên.
    • Bạn có thể tải miễn phí mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp trên trang hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM.
  3. Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có)

    • Giấy ủy quyền phải ghi rõ thông tin của người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH một thành viên ủy quyền cho cá nhân nào đến Sở Kế hoạch và Đầu tư nộp hồ sơ, ký và nhận kết quả.
  4. Các giấy tờ kèm theo

    • Chuẩn bị 1 bản sao công chứng hộ chiếu/CCCD/CMND còn hiệu lực của chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật và người được ủy quyền nộp hồ sơ.

NƠI NỘP HỒ SƠ VÀ THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ qua trang dangkykinhdoanh.gov.vn hoặc trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở kinh doanh.
  • Trong 3 ngày làm việc, cơ quan này sẽ xử lý hồ sơ cho doanh nghiệp. Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp nộp bổ sung một bộ hồ sơ bản cứng (nếu trước đó nộp online) và nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ ra thông báo hướng dẫn điều chỉnh hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp bổ sung thông tin và nộp lại từ đầu.

ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

  1. Điều kiện về tên công ty TNHH một thành viên

    • Ghi rõ ràng, đầy đủ tên công ty muốn đăng ký, gồm “Công ty TNHH + tên riêng”.
    • Tên công ty cần có đủ: Tên công ty viết bằng tiếng Việt, viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có) và viết tắt (nếu có).
    • Tên công ty dự kiến đăng ký không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên công ty của doanh nghiệp khác đã thành lập. Nên kiểm tra tên công ty dự định đăng ký có trùng hay gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác hay không.
    • Tên công ty TNHH một thành viên không bắt buộc phải ghi cụm từ “MTV” hoặc “một thành viên”. Trong trường hợp công ty chuyển đổi sang loại hình TNHH hai thành viên trở lên thì không phải đổi tên công ty.

    Ví dụ:

    • Công ty TNHH kỹ thuật Thành Đạt.
    • Công ty TNHH Fuji Tín Phú.
  2. Điều kiện về địa chỉ trụ sở chính của công ty TNHH

    • Địa chỉ trụ sở công ty là nơi giao dịch, liên lạc của công ty nên phải ghi đầy đủ, chính xác. Bao gồm các thông tin như số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã; phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
    • Nếu bạn đăng ký địa chỉ trụ sở công ty tại tòa nhà có chức năng văn phòng thì phải cung cấp giấy tờ chứng minh địa chỉ đó được phép làm văn phòng (ví dụ: Quyết định của chủ đầu tư hoặc các giấy tờ khác).
    • Lưu ý: Theo quy định tại Điều 6 Luật Nhà ở năm 2014 và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, việc sử dụng căn hộ chung cư, nhà tập thể chỉ được dùng để ở, không được sử dụng vào mục đích kinh doanh dưới mọi hình thức.
  3. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

    • Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm. Số lượng ngành nghề đăng ký cũng không bị hạn chế.
    • Hiện tại doanh nghiệp đăng ký ngành nghề theo mã ngành cấp 4. Cần chú ý các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư.
    • Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật Đầu tư.
  4. Điều kiện về vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên

    • Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong điều lệ công ty.
    • Theo quy định, chủ sở hữu phải góp đủ số vốn đã đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chủ sở hữu sẽ chịu mọi trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty dựa vào số vốn điều lệ đã đăng ký.
    • Vốn điều lệ là căn cứ để cơ quan thuế xác định mức thuế môn bài mà doanh nghiệp phải đóng trong một năm.
  5. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật

    • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp. Người này đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước trọng tài, tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
    • Trường hợp chủ sở hữu công ty không đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty thì phải cung cấp thêm thông tin của người đại diện theo pháp luật.
    • Lưu ý: Phải ghi rõ chức danh của người đại diện theo pháp luật có thể là giám đốc (tổng giám đốc).

Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thủ tục và hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên để bạn có thể tiến hành mở công ty một cách suôn sẻ và thuận lợi.

Xem thêm: Nên Thành Lập Công Ty Cổ Phần Hay Công Ty TNHH?

Câu hỏi thường gặp về thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

1. Thời gian hoàn thành thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên là bao lâu?

Thông thường, thời gian xử lý hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên tại Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư là trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

2. Lệ phí nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên là bao nhiêu?

Lệ phí thành lập công ty TNHH một thành viên thường dao động tùy theo quy định của từng địa phương và có thể thay đổi theo từng năm. Bạn nên liên hệ trực tiếp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để biết chính xác mức lệ phí hiện tại.

3. Có cần phải có vốn điều lệ tối thiểu khi thành lập công ty TNHH một thành viên không?

Theo quy định, luật pháp không yêu cầu mức vốn điều lệ tối thiểu khi thành lập công ty TNHH một thành viên, ngoại trừ các ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần vốn pháp định.

4. Có bắt buộc phải có địa chỉ trụ sở công ty khi nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên không?

Có, bạn phải cung cấp địa chỉ trụ sở chính của công ty một cách chính xác và đầy đủ trong hồ sơ đăng ký thành lập công ty. Địa chỉ này không được là căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể sử dụng để ở.

5. Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH một thành viên có bắt buộc phải là chủ sở hữu công ty không?

Không, người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH một thành viên không bắt buộc phải là chủ sở hữu công ty. Chủ sở hữu công ty có thể ủy quyền cho người khác làm người đại diện theo pháp luật.

6. Có thể sử dụng tên công ty trùng với tên của một công ty khác không?

Không, tên công ty TNHH một thành viên không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của các công ty khác đã đăng ký. Bạn nên kiểm tra tên công ty dự định đăng ký trên trang hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp để tránh bị từ chối.

7. Có cần phải công chứng các giấy tờ trong hồ sơ thành lập công ty không?

Có, các giấy tờ như hộ chiếu, CCCD, CMND của chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật và người được ủy quyền nộp hồ sơ đều cần phải có bản sao công chứng còn hiệu lực.

8. Sau khi thành lập công ty, có cần phải thông báo mẫu dấu không?

Có, sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần khắc dấu và thông báo mẫu dấu lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi sử dụng.

9. Công ty TNHH một thành viên có thể chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên không?

Có, công ty TNHH một thành viên có thể chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật.

10. Công ty TNHH một thành viên có phải nộp báo cáo tài chính hàng năm không?

Có, giống như các loại hình công ty khác, công ty TNHH một thành viên phải nộp báo cáo tài chính hàng năm cho cơ quan thuế và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Hy vọng những câu hỏi và câu trả lời trên sẽ giúp bạn giải đáp phần nào thắc mắc trong quá trình thành lập công ty TNHH một thành viên. Nếu có thêm bất kỳ câu hỏi nào, bạn có thể liên hệ trực tiếp với các chuyên viên tư vấn của Tín Phú để được hỗ trợ.